Hợp Đồng Chung Cư Goldmark City Khối Tòa Sapphire 4
PHẦN III: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG
Hai bên đồng ý ký kết bản hợp đồng
mua bán căn hộ chung cư này với các điều, khoản sau đây:
Điều 1: Giải thích từ ngữ
Trong hợp đồng này các từ và cụm từ dưới đây được hiểu như
sau:
1.
“Căn Hộ” Là
một căn hộ chung cư được xây dựng theo cấu trúc kiểu khép kín theo thiết kế đã
được phê duyệt thuộc nhà chung cư do Công ty TNHH thương mại quảng cáo xây dựng
địa ốc Việt Hân đầu tư xây dựng với các đặc điểm được mô tả tại Điều 2 của hợp
đồng này;
2.
“Nhà Chung Cư” Là toàn bộ nhà chung cư có căn hộ mua bán do Công ty TNHH thương mại
quảng cáo xây dựng địa ốc Việt Hân làm chủ đầu tư, bao gồm các căn hộ,
diện tích kinh doanh, thương mại, văn phòng và các công trình tiện ích chung
của tòa nhà, kể cả phần khuôn viên (nếu có) được xây dựng tại Dự án Khu nhà
ở – văn phòng – dịch vụ tại số 136 Hồ Tùng Mậu, quận Bắc Từ Liêm,
thành phố Hà Nội.
3.
“Hợp Đồng”
Là hợp đồng mua bán căn hộ chung cư này và toàn bộ các phụ lục đính kèm cũng
như mọi sửa đổi, bổ sung bằng văn bản đối với hợp đồng này do các bên lập và ký
kết trong quá trình thực hiện hợp đồng này;
4.
“Giá Bán Căn Hộ” Là tổng số tiền bán căn hộ được xác định tại Điều 3 và Phụ lục 2 của hợp
đồng này;
5.
“Bảo Hành Nhà Ở” Là việc khắc phục, sửa chữa, thay thế các hạng mục được liệt
kê cụ thể tại Điều 9 của hợp đồng này khi bị hư hỏng, khiếm khuyết hoặc khi vận
hành sử dụng không bình thường mà không phải do lỗi của người sử dụng căn hộ
gây ra trong khoảng thời gian theo quy định của pháp luật nhà ở và theo thỏa
thuận trong hợp đồng này;
6.
“Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ” Là diện tích sử dụng riêng của căn hộ mua bán được tính theo
kích thước thông thủy và được ghi vào Giấy chứng nhận cấp cho người mua, bao
gồm cả phần diện tích tường ngăn các phòng bên trong căn hộ và diện tích ban
công, lô gia (nếu có) gắn liền với căn hộ đó; không tính tường bao ngôi nhà,
tường phân chia các căn hộ và diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật nằm bên trong
căn hộ. Khi tính diện tích ban công thì tính toàn bộ diện tích sàn, trường hợp
ban công có phần diện tích tường chung thì tính từ mép trong của tường chung
được thể hiện rõ trong bản vẽ thiết kế mặt bằng căn hộ đã được phê duyệt;
7.
“Diện Tích Sàn Xây Dựng Căn Hộ" Là diện tích được tính từ tim tường
bao, tường ngăn căn hộ, bao gồm cả diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật nằm bên
trong căn hộ;
8.
“Phần Sở Hữu Riêng Của Bên Mua” Là phần diện tích sử dụng căn hộ được quy định tại Khoản
6 Điều này và các trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với căn hộ
này;
9.
“Phần sở hữu riêng của Bên Bán” Là phần diện tích trong nhà chung cư nhưng Bên Bán
không bán mà giữ lại để sử dụng hoặc kinh doanh và Bên Bán cũng không phân bổ
giá trị phần diện tích thuộc sở hữu riêng này vào giá bán căn hộ;
10. “Phần sở hữu chung trong nhà chung
cư” Là phần diện
tích và các thiết bị thuộc sở hữu, sử dụng chung trong nhà chung cư theo quy
định của pháp luật nhà ở và được các bên thỏa thuận cụ thể tại khoản 3 Điều 11
của hợp đồng này;
11. “Bản nội quy nhà chung cư” Là bản nội quy quản lý, sử dụng nhà
chung cư được đính kèm theo hợp đồng này và tất cả các sửa đổi, bổ sung được
Hội nghị nhà chung cư thông qua trong quá trình quản lý, sử dụng nhà ở;
12. “Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung
nhà chung cư” Là
khoản tiền 2% mà các bên có nghĩa vụ phải đóng góp đối với phần sở hữu riêng
của mình để phục vụ cho việc bảo trì phần sở hữu chung trong nhà chung cư;
13. “Dịch vụ quản lý vận hành nhà chung
cư” Là các dịch
vụ quản lý vận hành nhà chung cư, bao gồm việc quản lý, vận hành nhằm đảm bảo
cho nhà chung cư hoạt động bình thường;
14. “Bảo trì nhà chung cư” Là việc duy tu, bảo dưỡng thường
xuyên, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất nhà ở và thiết bị xây dựng công nghệ
gắn với nhà chung cư đó nhằm duy trì chất lượng nhà chung cư;
15. “Doanh nghiệp quản lý vận hành nhà
chung cư” Là đơn
vị thực hiện việc quản lý, vận hành nhà chung cư sau khi nhà chung cư được xây
dựng xong và đưa vào sử dụng;
16. “Sự kiện bất khả kháng” Là sự kiện xảy ra một cách khách
quan mà mỗi bên hoặc các bên trong hợp đồng này không thể lường trước được và
không thể khắc phục được để thực hiện các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này,
mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép. Các trường hợp
được coi là sự kiện bất khả kháng được các bên nhất trí thỏa thuận cụ thể tại
Điều 14 của hợp đồng này;
17. “Giấy chứng nhận” Là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp cho Bên Mua căn hộ theo quy định của pháp luật đất đai.
Điều 2. Đặc điểm của căn hộ mua bán
Bên Bán đồng ý bán và Bên
Mua đồng ý mua căn hộ chung cư cao cấp có đặc điểm chi tiết như quy định
tại Phụ lục 1 Hợp đồng này.
Điều 3. Giá bán căn hộ, kinh phí bảo trì, phương thức và thời
hạn thanh toán
1.
Giá
bán căn hộ, kinh phí bảo trì và tiến độ thanh toán sẽ tuân theo quy định tại
Phụ lục 2 của Hợp đồng này.
2.
Mọi
khoản niêm yết và nộp tiền theo Hợp Đồng này sẽ được thực hiện bằng
Đồng Việt Nam, bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản của Bên
A.
3.
Bên
B có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền phải thanh toán theo
lịch biểu thanh toán, quy định tại Phụ Lục 2 của Hợp đồng này.
Điều 4. Chất lượng công trình nhà ở
1.
Bên
Bán cam kết bảo đảm chất lượng công trình nhà chung cư, trong đó có căn hộ nêu
tại Điều 2 hợp đồng này theo đúng thiết kế đã được phê duyệt và sử dụng đúng
(hoặc tương đương) các vật liệu xây dựng căn hộ mà hai bên đã cam kết trong hợp
đồng này.
2.
Tiến
độ xây dựng: Hai bên thống nhất Bên Bán có trách nhiệm thực hiện việc xây dựng
nhà ở theo đúng tiến độ thoả thuận dưới đây:
a.
Giai
đoạn 1: Đã xong phần móng trước khi ký Hợp đồng này.
b. Giai đoạn 2: Dự kiến bàn giao nhà
vào ngày 15/12/2017. Thời gian cụ thể được quy định tại Khoản 2 Điều
8 Hợp đồng này.
3.
Bên
Bán phải thực hiện xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội
phục vụ nhu cầu ở tại khu nhà chung cư của Bên Mua theo đúng quy hoạch, thiết
kế, nội dung, tiến độ dự án đã được phê duyệt và bảo đảm chất lượng theo đúng
quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do Nhà nước quy định.
4.
Bên
Bán phải hoàn thành việc xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ nhu cầu ở
thiết yếu của Bên Mua tại khu nhà chung cư theo nội dung dự án và tiến độ đã
được phê duyệt trước ngày Bên Bán bàn giao căn hộ cho Bên Mua, bao gồm: hệ
thống đường giao thông; hệ thống điện chiếu sáng công cộng, điện sinh hoạt; hệ
thống cung cấp nước sinh hoạt, nước thải; hệ thống cung cấp chất đốt; hệ thống
thông tin liên lạc; hệ thống công trình hạ tầng xã hội như: trung tâm thương
mại, văn phòng, sân chơi, vườn hoa theo tiến độ dự án đã được phê
duyệt.
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên Bán
1.
Quyền của Bên Bán:
a.
Yêu
cầu Bên Mua trả tiền mua căn hộ theo đúng thỏa thuận tại Điều 3 và Phụ lục 2
của Hợp đồng và được phạt chậm thanh toán trong trường hợp Bên Mua chậm
thanh toán theo tiến độ quy định tại Phụ lục 2 của Hợp đồng này. Việc phạt
chậm thanh toán được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 12 của hợp đồng này;
b. Yêu cầu Bên Mua nhận bàn giao căn hộ
theo đúng thời hạn thỏa thuận ghi trong hợp đồng này;
c.
Được
bảo lưu quyền sở hữu căn hộ và có quyền từ chối bàn giao căn hộ hoặc bàn giao
bản chính Giấy chứng nhận của Bên Mua cho đến khi Bên Mua hoàn tất các nghĩa vụ
thanh toán tiền theo thỏa thuận trong hợp đồng này;
d. Trước khi Ban Quản trị được
thành lập, có quyền ngừng hoặc yêu cầu nhà cung cấp ngừng cung cấp điện, nước
và các dịch vụ tiện ích khác nếu Bên Mua (hoặc bên mua lại căn hộ hoặc bên
nhận chuyển nhượng hợp đồng này từ Bên Mua và những người sử dụng căn hộ
được phép của họ) không đóng góp đầy đủ, đúng hạn phí quản lý vận
hành nhà chung cư hàng tháng và vi phạm Điều 23 Quy chế quản lý sử dụng
nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Quyết định 08/2008/QĐ-BXD
ngày 28/5/2008 và Điều 17 Phụ lục 7 của hợp đồng này;
e.
Được
quyền thay đổi trang thiết bị, vật liệu xây dựng công trình nhà chung cư có giá
trị chất lượng tương đương theo quy định của pháp luật về xây dựng; trường hợp
thay đổi trang thiết bị, vật liệu hoàn thiện bên trong căn hộ thì phải có sự
thỏa thuận của Bên Mua.
f.
Thực
hiện các quyền và trách nhiệm của Ban quản trị nhà chung cư trong thời gian
chưa thành lập Ban quản trị nhà chung cư; ban hành Bản nội quy nhà chung cư;
thành lập Ban quản trị nhà chung cư; lựa chọn và ký hợp đồng với doanh nghiệp
quản lý, vận hành nhà chung cư để quản lý vận hành nhà chung cư kể từ khi đưa
nhà chung cư vào sử dụng cho đến khi Ban quản trị nhà chung cư được thành lập;
g. Đơn phương chấm dứt hợp đồng mua bán
căn hộ theo thỏa thuận tại Điều 15 của hợp đồng này;
h. Yêu cầu Bên Mua nộp phạt vi phạm hợp
đồng hoặc bồi thường thiệt hại khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp
phạt hoặc phải bồi thường theo quy định của hợp đồng này hoặc theo quyết định
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
i.
Các
quyền khác được quy định tại Hợp đồng này và pháp luật.
2.
Nghĩa vụ của Bên Bán:
a.
Cung
cấp cho Bên Mua các thông tin chính xác về quy hoạch chi tiết, thiết kế nhà
chung cư và thiết kế căn hộ đã được phê duyệt. Cung cấp cho Bên Mua kèm theo
hợp đồng này 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng căn hộ mua bán, 01 (một) bản vẽ
thiết kế mặt bằng tầng nhà có căn hộ mua bán, 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng
tòa nhà chung cư có căn hộ mua bán đã được phê duyệt và các giấy tờ pháp
lý có liên quan đến việc mua bán căn hộ. Các bản vẽ này có thể
được trình bày trên một hoặc nhiều trang giấy với điều kiện đảm bảo
Bên Mua có thể tiếp nhận được thông tin một cách thuận lợi;
b. Xây dựng nhà ở và các công trình hạ
tầng theo đúng quy hoạch, nội dung hồ sơ dự án và tiến độ đã được phê duyệt,
đảm bảo khi bàn giao thì Bên Mua có thể sử dụng và sinh hoạt bình thường;
c.
Thiết
kế diện tích, mặt bằng căn hộ và thiết kế công trình hạ tầng tuân thủ quy hoạch
và các quy định của pháp luật về xây dựng. Thiết kế diện tích, mặt bằng căn hộ
sẽ không bị thay đổi, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền, hoặc theo thỏa thuận giữa Bên Mua và Bên Bán và được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền chấp thuận;
d. Đảm bảo chất lượng xây dựng, kiến
trúc kỹ thuật và mỹ thuật nhà chung cư theo đúng tiêu chuẩn thiết kế, tiêu
chuẩn kỹ thuật hiện hành;
e.
Bảo
quản căn hộ trong thời gian chưa giao nhà ở cho Bên Mua; thực hiện bảo hành căn
hộ và nhà chung cư theo quy định tại Điều 9 của hợp đồng này;
f.
Bàn
giao căn hộ và các giấy tờ pháp lý có liên quan đến căn hộ mua bán cho Bên Mua
theo đúng thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng này;
g. Hướng dẫn và hỗ trợ Bên Mua ký kết
hợp đồng sử dụng dịch vụ với nhà cung cấp điện, nước, viễn thông, truyền hình
cáp, internet;
h. Nộp tiền sử dụng đất và các khoản
thuế, phí, lệ phí khác thuộc trách nhiệm của Bên Bán liên quan đến
việc bán căn hộ theo quy định của pháp luật;
i.
Làm
thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua.
Trong trường hợp này, Bên Bán sẽ có văn bản thông báo cho Bên Mua về việc nộp
các giấy tờ liên quan để Bên Bán làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền
sở hữu đối với căn hộ cho Bên Mua; hỗ trợ thủ tục thế chấp căn hộ đã mua tại
tổ chức tín dụng trong trường hợp Bên Mua có nhu cầu thế chấp căn hộ tại tổ
chức tín dụng.
j.
Trong
thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên Bán mà Bên Mua không
nộp đầy đủ các giấy tờ theo thông báo thì coi như Bên Mua tự nguyện đi làm thủ
tục cấp Giấy chứng nhận. Khi Bên Mua tự nguyện làm thủ tục đề nghị cấp Giấy
chứng nhận thì Bên Bán phải hỗ trợ và cung cấp đầy đủ hồ sơ pháp lý về căn hộ
mua bán cho Bên Mua;
k. Tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu
để thành lập Ban quản trị nhà chung cư nơi có căn hộ bán; thực hiện các nhiệm
vụ của Ban quản trị nhà chung cư khi nhà chung cư chưa thành lập được Ban quản
trị;
l.
Nộp
phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại cho Bên Mua khi vi phạm các thỏa
thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc bồi thường trong hợp đồng này hoặc theo
quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
m. Nộp kinh phí bảo trì 2% theo quy định
của pháp luật đối với phần diện tích thuộc sở hữu riêng của Bên Bán và chuyển
toàn bộ kinh phí bảo trì đã thu của Bên Mua vào tài khoản tại ngân hàng và giao
cho Ban quản trị nhà chung cư theo đúng thỏa thuận tại Phụ lục 2 của hợp đồng
này;
n. Có trách nhiệm bảo vệ thông tin
của Bên Mua, không được phép thu thập, sử dụng, chuyển giao thông tin
của Bên Mua cho bên thứ ba khi chưa được sự đồng ý của Bên Mua trừ
trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
o. Các nghĩa vụ khác quy định tại Hợp
đồng này và pháp luật.
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên Mua
1.
Quyền của Bên Mua:
a.
Nhận
bàn giao căn hộ quy định tại Điều 2 của hợp đồng này có chất lượng với các
thiết bị, vật liệu nêu tại bảng vật liệu và trang thiết bị gắn liền với
căn hộ mà các bên đã thỏa thuận kèm theo hợp đồng này và hồ sơ căn hộ theo đúng
thỏa thuận trong hợp đồng này;
b.
Được
sử dụng chỗ để xe ô tô/xe máy trong bãi đỗ xe của Tòa nhà chung cư theo nguyên
tắc sau: Được đỗ xe đạp, xe cho người
tàn tật, xe động cơ hai bánh (số lượng không quá 02 xe mỗi căn hộ
và có trả phí trông xe) tại bãi đỗ xe do đơn vị trông xe sắp xếp dựa
trên thiết kế bãi đỗ xe đã được duyệt. Đối với xe ô tô thì Bên Mua
được đỗ tại bãi đỗ xe ô tô thuộc sở hữu riêng của Bên Bán (có trả phí
trông xe) sau khi Bên Bán đưa bãi đỗ xe ô tô vào hoạt động tại vị trí
do đơn vị trông xe sắp xếp;
c.
Yêu
cầu Bên Bán làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp
luật, trừ trường hợp Bên Mua tự nguyện thực hiện thủ tục này theo thỏa thuận
tại điểm i khoản 2 Điều 5 của hợp đồng này;
d.
Được
toàn quyền sở hữu, sử dụng và thực hiện các giao dịch đối với căn hộ đã mua
theo quy định của pháp luật, đồng thời được sử dụng các dịch vụ hạ tầng do
doanh nghiệp dịch vụ cung cấp trực tiếp hoặc thông qua Bên Bán sau khi nhận bàn
giao căn hộ theo quy định về sử dụng các dịch vụ hạ tầng của doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ;
e.
Nhận
Giấy chứng nhận sau khi đã thanh toán đủ 100% tiền mua căn hộ và nộp các loại
thuế, phí, lệ phí liên quan đến căn hộ mua bán theo thỏa thuận trong hợp đồng
này và theo quy định của pháp luật;
f.
Yêu
cầu Bên Bán hoàn thành việc xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng
xã hội theo đúng nội dung, tiến độ dự án đã được phê duyệt;
g. Có quyền từ chối nhận bàn giao căn hộ
nếu Bên Bán không hoàn thành việc xây dựng và đưa vào sử dụng các công trình hạ
tầng phục vụ nhu cầu ở thiết yếu, bình thường của Bên Mua theo đúng thỏa thuận
tại khoản 4 Điều 4 của hợp đồng này hoặc trong trường hợp diện tích sử dụng căn
hộ thực tế nhỏ hơn/lớn hơn 8% so với diện tích sử dụng căn hộ ghi trong hợp
đồng này. Việc từ chối nhận bàn giao căn hộ trong trường hợp này không bị coi
là vi phạm các điều kiện bàn giao căn hộ của Bên Mua đối với Bên Bán;
h. Yêu cầu Bên Bán tổ chức Hội nghị nhà
chung cư lần đầu để thành lập Ban quản trị nhà chung cư nơi có căn hộ mua bán
khi có đủ điều kiện thành lập Ban quản trị nhà chung cư theo quy định của Bộ
Xây dựng;
i.
Yêu
cầu Bên Bán nộp kinh phí bảo trì nhà chung cư theo đúng thỏa thuận tại Điều 3
và Phụ lục 2 của hợp đồng này; yêu cầu Bên Bán hỗ trợ thủ tục thế chấp căn
hộ đã mua tại tổ chức tín dụng trong trường hợp Bên Mua có nhu cầu thế chấp
căn hộ tại tổ chức tín dụng;
j.
Các
quyền khác được quy định tại Hợp đồng này và/hoặc do pháp luật quy
định.
2.
Nghĩa vụ của Bên Mua:
a.
Thanh
toán đầy đủ và đúng hạn số tiền mua căn hộ và kinh phí bảo trì phần sở hữu
chung 2% theo thỏa thuận tại Điều 3 và Phụ lục 2 của hợp đồng này không phụ
thuộc vào việc có hay không có thông báo thanh toán tiền mua căn hộ của Bên
Bán;
b. Nhận bàn giao căn hộ theo thỏa thuận
trong hợp đồng này;
c.
Kể
từ ngày bàn giao căn hộ, Bên Mua hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với căn hộ đã
mua (trừ các trường hợp thuộc trách nhiệm bảo đảm tính pháp lý và việc bảo hành
căn hộ của Bên Bán) và tự chịu trách nhiệm về việc mua, duy trì các hợp đồng
bảo hiểm cần thiết đối với mọi rủi ro, thiệt hại liên quan đến căn hộ và bảo
hiểm trách nhiệm dân sự phù hợp với quy định của pháp luật;
d. Kể từ ngày bàn giao căn hộ, kể cả
trường hợp Bên Mua chưa vào sử dụng căn hộ thì căn hộ sẽ được quản lý và bảo
trì theo nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư và Bên Mua phải tuân thủ các quy
định được nêu trong Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư;
e.
Thanh
toán các khoản thuế và lệ phí theo quy định của pháp luật mà Bên Mua phải nộp
như thỏa thuận tại Điều 7 của hợp đồng này;
f.
Thanh
toán các khoản chi phí dịch vụ như: điện, nước, truyền hình cáp, truyền hình vệ
tinh, thông tin liên lạc, internet và các khoản thuế, phí khác phát sinh theo
quy định do nhu cầu sử dụng của Bên Mua;
g. Thanh toán phí quản lý vận hành nhà
chung cư và các chi phí khác theo thỏa thuận quy định tại khoản 4 Điều 11 của
hợp đồng này, kể cả trường hợp Bên Mua không sử dụng căn hộ đã mua;
h. Chấp hành các quy định của Quy chế
quản lý sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành và Bản nội quy quản lý sử
dụng nhà chung cư đính kèm theo hợp đồng này;
i.
Tạo
điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp quản lý vận hành trong việc bảo trì, quản
lý vận hành nhà chung cư;
j.
Sử
dụng căn hộ đúng mục đích để ở theo quy định của Luật Nhà ở và theo thỏa thuận
trong hợp đồng này;
k. Nộp phạt vi phạm hợp đồng và bồi
thường thiệt hại cho Bên Bán khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp
phạt hoặc bồi thường theo quy định trong hợp đồng này hoặc theo quyết định của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
l.
Thực
hiện các nghĩa vụ khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi
vi phạm các quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư;
m. Các nghĩa vụ khác theo quy định của
hợp đồng này và/hoặc do pháp luật quy định.
Điều 7. Thuế và các khoản phí, lệ phí liên quan
1.
Bên
Mua phải thanh toán lệ phí trước bạ, các loại thuế, lệ phí và các loại phí có
liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật khi Bên Bán
làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua và trong quá trình sở hữu, sử dụng
căn hộ kể từ thời điểm nhận bàn giao căn hộ.
2.
Bên
Mua có trách nhiệm nộp thuế và các loại lệ phí, chi phí (nếu có) theo quy định
cho Nhà nước khi thực hiện bán căn hộ đã mua cho người khác.
3.
Bên
Bán có trách nhiệm nộp các nghĩa vụ tài chính thuộc trách nhiệm của Bên Bán cho
Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Giao nhận căn hộ
1.
Điều
kiện giao nhận căn hộ: Bên Bán bàn
giao căn hộ cho Bên Mua ngay khi Bên Mua thanh toán toàn bộ các khoản tiền
mua căn hộ tính đến thời điểm bàn giao và 2% phí bảo trì theo quy định
tại Điều 3 và Phụ lục 2 Hợp đồng này với chất lượng căn hộ đảm
bảo theo đúng tiêu chuẩn xây dựng do pháp luật quy định. Khi bàn giao,
hai bên sẽ tiến hành lập Biên bản bàn giao theo mẫu quy định tại Phụ
lục 5 Hợp đồng này.
2.
Bên
Bán bàn giao căn hộ cho Bên Mua dự kiến vào ngày 15/12/2017, có thể sớm hơn
hoặc muộn hơn không quá 90 ngày. Các trường hợp bàn giao sau ngày 15/03/2018
mới được coi là chậm bàn giao, trong trường hợp đó, Bên Bán phải có
văn bản thông báo cho Bên Mua biết lý do chậm bàn giao căn hộ và Bên Bán phải
chịu chế tài quy định tại Điều 12 Hợp đồng này.
Trước ngày bàn giao căn
hộ là 15 ngày, Bên Bán phải gửi văn bản thông báo cho Bên Mua về thời gian, địa
điểm và thủ tục bàn giao căn hộ.
3.
Căn
hộ được bàn giao cho Bên Mua phải theo đúng thiết kế đã được duyệt; phải sử
dụng đúng các thiết bị, vật liệu nêu tại bảng danh mục vật liệu, trang thiết
bị gắn liền với căn hộ mà các bên đã thỏa thuận theo hợp đồng, trừ trường
hợp thỏa thuận tại điểm e khoản 1 Điều 5 của hợp đồng này.
4.
Vào
ngày bàn giao căn hộ theo thông báo, Bên Mua hoặc người được ủy quyền hợp pháp
phải đến kiểm tra tình trạng thực tế căn hộ so với thỏa thuận trong hợp đồng
này, cùng với đại diện của Bên Bán đo đạc lại diện tích sử dụng thực tế căn hộ
và ký vào biên bản bàn giao căn hộ.
Trường hợp Bên Mua hoặc
người được Bên Mua ủy quyền hợp pháp không đến nhận bàn giao căn hộ đúng lịch
theo thông báo của Bên Bán trong thời hạn 15 ngày hoặc đến kiểm tra nhưng không
nhận bàn giao căn hộ mà không có lý do chính đáng (trừ trường hợp thuộc diện
thỏa thuận tại điểm g khoản 1 Điều 6 của hợp đồng này) thì kể từ ngày đến hạn
bàn giao căn hộ theo thông báo của Bên Bán được xem như Bên Mua đã đồng ý,
chính thức nhận bàn giao căn hộ theo thực tế và Bên Bán đã thực hiện xong trách
nhiệm bàn giao căn hộ theo hợp đồng, Bên Mua không được quyền nêu bất cứ lý do
không hợp lý nào để không nhận bàn giao căn hộ; việc từ chối nhận bàn giao căn
hộ như vậy sẽ được coi là Bên Mua vi phạm hợp đồng và sẽ được xử lý theo quy
định tại Điều 12 của hợp đồng này.
5.
Kể
từ thời điểm hai bên ký biên bản bàn giao căn hộ, Bên Mua được toàn quyền sử
dụng căn hộ và chịu mọi trách nhiệm có liên quan đến căn hộ mua bán, kể cả
trường hợp Bên Mua có sử dụng hay chưa sử dụng căn hộ này.
Điều 9. Bảo hành nhà ở
1.
Bên
Bán có trách nhiệm bảo hành căn hộ đã bán theo đúng quy định tại tại Điều 85
Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014 và các quy định sửa đổi,
bổ sung của Nhà nước vào từng thời điểm.
2.
Khi
bàn giao căn hộ cho Bên Mua, Bên Bán phải thông báo và cung cấp cho Bên Mua 01
bản sao biên bản nghiệm thu đưa công trình nhà chung cư vào sử dụng theo quy
định của pháp luật xây dựng để các bên xác định thời điểm bảo hành nhà ở.
3.
Nội
dung bảo hành nhà ở bao gồm: sửa chữa, khắc phục các hư hỏng về kết cấu chính
của nhà ở (dầm, cột, trần sàn, mái, tường, các phần ốp, lát, trát), các thiết
bị gắn liền với nhà ở như hệ thống các loại cửa, đường dây cấp điện sinh hoạt,
cấp điện chiếu sáng, hệ thống cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải, khắc phục
các trường hợp nghiêng, lún, sụt nhà ở. Đối với các thiết bị khác gắn với nhà ở
thì Bên Bán thực hiện bảo hành theo quy định của nhà sản xuất hoặc nhà phân
phối.
Bên Bán có trách nhiệm
thực hiện bảo hành căn hộ bằng cách thay thế hoặc sửa chữa các điểm bị khuyết
tật hoặc thay thế các đồ vật cùng loại có chất lượng tương đương hoặc tốt hơn.
Việc bảo hành bằng cách thay thế hoặc sửa chữa chỉ do Bên Bán hoặc Bên được Bên
Bán ủy quyền thực hiện.
4.
Bên
Mua phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho Bên Bán khi căn hộ có các hư hỏng
thuộc diện được bảo hành. Trong thời hạn không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận
được thông báo của Bên Mua, Bên Bán có trách nhiệm thực hiện bảo hành các hư
hỏng theo đúng thỏa thuận và theo quy định của pháp luật; Bên Mua phải tạo điều
kiện để Bên Bán thực hiện bảo hành nhà ở. Nếu Bên Bán chậm thực hiện việc bảo
hành mà gây thiệt hại cho Bên Mua thì phải chịu trách nhiệm bồi thường cho Bên
Mua theo thiệt hại thực tế xảy ra.
5.
Thời
gian bảo hành nhà ở là 60 tháng, tính từ ngày Bên Bán ký biên bản nghiệm thu
đưa nhà ở vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
6.
Bên
Bán không thực hiện bảo hành căn hộ trong các trường hợp sau đây:
a.
Trường
hợp hao mòn và khấu hao thông thường;
b.
Trường
hợp hư hỏng do lỗi của Bên Mua hoặc của bất kỳ người sử dụng hoặc của bên thứ
ba nào khác gây ra;
c.
Trường
hợp hư hỏng do sự kiện bất khả kháng;
d.
Trường
hợp đã hết thời hạn bảo hành theo thỏa thuận tại khoản 5 Điều này;
e.
Các
trường hợp không thuộc nội dung bảo hành theo thỏa thuận tại khoản 3 Điều này,
bao gồm cả những thiết bị, bộ phận gắn liền căn hộ do Bên Mua tự lắp đặt hoặc
tự sửa chữa mà không được sự đồng ý của Bên Bán;
7.
Sau
thời hạn bảo hành theo thỏa thuận tại khoản 5 Điều này, việc sửa chữa các hư
hỏng của căn hộ thuộc trách nhiệm của Bên Mua. Việc bảo trì phần sở hữu chung
trong nhà chung cư được thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.
Điều 10. Chuyển giao quyền và nghĩa vụ
1.
Trường
hợp Bên Mua có nhu cầu thế chấp căn hộ đã mua cho tổ chức tín dụng đang hoạt
động tại Việt Nam trước khi Bên Mua được cấp Giấy chứng nhận thì Bên Mua phải
thông báo trước bằng văn bản để Bên Bán cùng Bên Mua làm các thủ tục cần thiết
theo quy định của ngân hàng.
2.
Trong
trường hợp Bên Mua chưa nhận bàn giao căn hộ từ Bên Bán mà Bên Mua có nhu cầu
thực hiện chuyển nhượng hợp đồng này cho bên thứ ba thì các bên phải thực hiện
đúng thủ tục chuyển nhượng hợp đồng theo quy định của pháp luật về nhà ở. Bên
Bán không được thu thêm bất kỳ một khoản phí chuyển nhượng hợp đồng nào khi làm
thủ tục xác nhận việc chuyển nhượng hợp đồng cho Bên Mua.
3.
Hai
bên thống nhất rằng, Bên Mua chỉ được chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ cho
bên thứ ba khi có đủ các điều kiện sau đây:
a.
Căn
hộ mua bán không đang trong tình trạng thế chấp tại tổ chức tín dụng hoặc không
thuộc diện bị hạn chế chuyển nhượng theo quyết định của cơ quan nhà nước hoặc
không có tranh chấp với bên thứ ba, trừ trường hợp được ngân hàng thế chấp đồng
ý để Bên Mua chuyển nhượng hợp đồng cho bên thứ ba;
b. Bên Mua đã hoàn thành việc thanh toán
các nghĩa vụ đến hạn liên quan đến căn hộ đã mua cho Bên Bán theo thỏa thuận
trong hợp đồng này;
c.
Bên
nhận chuyển nhượng hợp đồng phải đủ điều kiện được mua và sở hữu nhà ở tại Việt
Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam tại thời điểm nhận chuyển nhượng hợp
đồng;
d. Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng phải
cam kết tuân thủ các thỏa thuận của Bên Bán và Bên Mua trong hợp đồng này.
4.
Trong
cả hai trường hợp nêu tại khoản 1 và 2 Điều này, người mua lại nhà ở hoặc bên
nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ đều được hưởng các quyền và phải
thực hiện các nghĩa vụ của Bên Mua theo thỏa thuận trong hợp đồng này và trong
Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư đính kèm theo hợp đồng này.
Điều 11. Phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và việc sử dụng
căn hộ trong nhà chung cư
1.
Bên
Mua được quyền sở hữu riêng đối với diện tích căn hộ đã mua theo thỏa thuận của
hợp đồng này và các trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với căn hộ
quy định tại Phụ lục 1 Hợp đồng này; có quyền sở hữu, sử dụng đối với
phần diện tích, thiết bị thuộc sở hữu chung trong nhà chung cư quy định tại
khoản 3 Điều này.
2.
Các
diện tích và trang thiết bị kỹ thuật thuộc quyền sở hữu riêng của Bên Bán được
quy định chi tiết tại Danh mục các công trình tiện ích thuộc sở hữu,
sử dụng chung, riêng của các Bên đính kèm Phụ lục 1 của hợp đồng
này.
3.
Các
phần diện tích và thiết bị thuộc sở hữu chung, sử dụng chung của các chủ sở hữu
trong nhà chung cư được quy định chi tiết tại Danh mục các công trình
tiện ích thuộc sở hữu, sử dụng chung, riêng của các Bên đính kèm
Phụ lục 1 của hợp đồng này.
4.
Hai
bên nhất trí thỏa thuận mức phí quản lý vận hành nhà chung cư như sau:
a.
Tính
từ thời điểm Bên Bán bàn giao căn hộ cho Bên Mua theo quy định tại Điều 8 của
hợp đồng này đến thời điểm Ban quản trị nhà chung cư được thành lập và ký hợp
đồng quản lý, vận hành nhà ở với Doanh Nghiệp Quản Lý vận hành khoảng từ
8.000 đến 12.000 đồng/m2/tháng. Mức phí này có thể được Bên Bán điều
chỉnh nhưng phải tính toán hợp lý cho phù hợp với thực tế từng thời điểm và
không vượt quá mức trần do cơ quan quản lý nhà nước quy định. Bên Mua
có trách nhiệm đóng khoản phí này cho Bên Bán vào ngày 25 hàng tháng sau khi
nhận bàn giao nhà.
b. Sau khi Ban quản trị nhà chung cư
được thành lập thì danh mục các công việc, dịch vụ, mức phí và việc đóng phí
quản lý vận hành nhà chung cư sẽ do Hội nghị nhà chung cư quyết định và do Ban
quản trị nhà chung cư thỏa thuận với Doanh Nghiệp Quản Lý vận hành nhà chung
cư.
c.
Trường
hợp Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có nhà chung cư
có quy định về mức phí quản lý vận hành nhà chung cư thì mức phí này được đóng
theo quy định của Nhà nước, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Điều 12. Trách nhiệm của hai bên và việc xử lý vi phạm hợp
đồng
1.
Hai
bên thống nhất hình thức xử lý vi phạm khi Bên Mua chậm trễ thanh toán tiền mua
căn hộ như sau:
a.
Nếu
Bên Mua chậm thanh toán tiền mua căn hộ theo thỏa thuận tại Điều 3 và Phụ
lục 2 của hợp đồng này thì sẽ bị phạt chậm thanh toán với số tiền bằng:
0,05%/ngày x Số ngày chậm thanh toán (tính từ ngày phải thanh toán
đến ngày thực trả) x Tổng số tiền chậm thanh toán;
b. Nếu Bên Mua chậm thanh toán trên
30 ngày kể từ ngày đến hạn phải thanh toán tiền mua căn hộ theo thỏa
thuận tại Điều 3 và Phụ lục 2 của hợp đồng này thì Bên Bán có quyền đơn
phương chấm dứt hợp đồng. Trong trường hợp này, Bên Bán được quyền bán căn hộ
cho người khác mà không cần có sự đồng ý của Bên Mua. Bên Bán sẽ chỉ hoàn
lại các khoản tiền cho Bên Mua trong vòng 30 ngày sau khi ký hợp đồng
bán căn hộ cho Bên thứ ba.
Bên Bán sẽ hoàn trả lại
số tiền mà Bên Mua đã thanh toán sau khi đã khấu trừ các khoản tiền sau:
ü Tiền phạt chậm thanh toán với
số tiền bằng: 0,05%/ngày x Số ngày chậm thanh toán (tính từ ngày
phải thanh toán đến ngày đơn phương chấm dứt hợp đồng) x Tổng số
tiền chậm thanh toán;
ü Tiền bồi thường thiệt hại tương đương
20% tổng giá trị Hợp đồng;
ü Tiền
thuế GTGT và các khoản phí/lệ phí đã nộp mà không được nhà nước hoàn trả;
2.
Hai
bên thống nhất nếu Bên Mua đã thanh toán tiền mua căn hộ theo tiến độ thỏa
thuận trong hợp đồng này hoặc đã khắc phục vi phạm nhưng Bên Bán chậm
bàn giao căn hộ theo quy định tại Điều 8 của Hợp đồng này thì phải
chịu chế tài như sau:
a.
Nếu
Bên Bán bàn giao căn hộ cho Bên Mua trong thời gian từ ngày 16/03/2018
đến hết ngày 15/06/2018 thì Bên Bán phải thanh toán cho Bên Mua khoản tiền
phạt vi phạm bằng: 0,05%/ngày x Số ngày chậm bàn giao (tính từ ngày 16/03/2018
đến ngày thực tế bàn giao) x Tổng số tiền đã nộp;
b.
Nếu
Bên Bán bàn giao căn hộ cho Bên Mua sau ngày 15/06/2018 thì Bên Mua có
quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu Bên Bán thanh toán các
khoản tiền sau:
ü Toàn bộ số
tiền Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán;
ü Tiền phạt vi phạm hợp đồng theo công thức: 0,05%
x Tổng số tiền đã nộp x Số ngày chậm bàn giao (tính từ ngày 16/03/2018 đến ngày đơn phương chấm dứt hợp đồng);
ü Tiền bồi
thường thiệt hại bằng 20% tổng số tiền đã nộp cho Bên bán.
Trường
hợp Bên Mua lựa chọn tiếp tục thực hiện hợp đồng thì Bên Bán phải
chịu phạt vi phạm bằng: 0,05%/ngày x Tổng số tiền đã nộp x Số ngày
chậm bàn giao (tính từ ngày 16/03/2018 đến ngày thực tế bàn giao).
3.
Trường
hợp đến hạn bàn giao căn hộ theo thông báo của Bên Bán và căn hộ đã đủ điều
kiện bàn giao theo thỏa thuận trong hợp đồng này mà Bên Mua không nhận bàn giao
thì Bên Bán có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và bán căn hộ cho
bên thứ ba. Bên Bán sẽ hoàn lại các khoản tiền cho Bên Mua trong vòng
30 ngày sau khi ký hợp đồng bán căn hộ cho Bên thứ ba;
Bên Bán sẽ hoàn trả lại
số tiền mà Bên Mua đã thanh toán sau khi đã khấu trừ các khoản tiền
sau:
ü Tiền phạt chậm thanh toán với
số tiền bằng: 0,05%/ngày x Số ngày chậm thanh toán (tính từ ngày
phải thanh toán đến ngày đơn phương chấm dứt hợp đồng) x Tổng số
tiền chậm thanh toán;
ü Tiền bồi thường thiệt hại tương đương
20% tổng giá trị Hợp đồng;
ü Tiền
thuế GTGT và các khoản phí/lệ phí đã nộp mà không được nhà nước hoàn trả.
Điều 13. Cam kết của các bên
1.
Bên Bán cam kết:
a.
Căn
hộ nêu tại Điều 2 của hợp đồng này thuộc quyền sở hữu của Bên Bán và không
thuộc diện đã bán cho người khác, không thuộc diện bị cấm giao dịch theo quy
định của pháp luật;
b. Căn hộ nêu tại Điều 2 của hợp đồng
này được xây dựng theo đúng quy hoạch, đúng thiết kế và các bản vẽ được duyệt
đã cung cấp cho Bên Mua, bảo đảm chất lượng và đúng các vật liệu xây dựng theo
thỏa thuận trong hợp đồng này.
2.
Bên Mua cam kết:
a.
Đã
tìm hiểu, xem xét kỹ thông tin về căn hộ mua bán;
b.
Đã
được Bên Bán cung cấp bản sao các giấy tờ, tài liệu và thông tin cần thiết liên
quan đến căn hộ, Bên Mua đã đọc cẩn thận và hiểu các quy định của hợp đồng này
cũng như các phụ lục đính kèm. Bên Mua đã tìm hiểu mọi vấn đề mà Bên Mua cho là
cần thiết để kiểm tra mức độ chính xác của các giấy tờ, tài liệu và thông tin
đó;
c.
Số
tiền mua căn hộ theo hợp đồng này là hợp pháp, không có tranh chấp với bên thứ
ba. Bên Bán sẽ không chịu trách nhiệm đối với việc tranh chấp khoản tiền mà Bên
Mua đã thanh toán cho Bên Bán theo hợp đồng này. Trong trường hợp có tranh chấp
về khoản tiền mua bán căn hộ này thì hợp đồng này vẫn có hiệu lực đối với hai
bên;
d.
Cung
cấp các giấy tờ cần thiết khi Bên Bán yêu cầu theo quy định của pháp luật để
làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua.
3.
Việc
ký kết hợp đồng này giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa
dối.
4.
Trong
trường hợp một hoặc nhiều Điều, khoản, điểm trong hợp đồng này bị cơ quan nhà
nước có thẩm quyền tuyên là vô hiệu, không có giá trị pháp lý hoặc không thể
thi hành theo quy định hiện hành của pháp luật thì các Điều, khoản, điểm khác
của hợp đồng này vẫn có hiệu lực thi hành đối với hai bên. Hai bên sẽ thống
nhất sửa đổi các Điều, khoản, điểm bị vô hiệu hoặc không có giá trị pháp lý
hoặc không thể thi hành theo quy định của pháp luật và phù hợp với ý chí của
hai bên.
5.
Hai
bên cam kết thực hiện đúng các thỏa thuận đã quy định trong hợp đồng này.
Điều 14. Sự kiện bất khả kháng
1.
Các
bên nhất trí thỏa thuận một trong các trường hợp sau đây được coi là sự kiện
bất khả kháng:
a.
Do
chiến tranh hoặc do thiên tai hoặc do thay đổi chính sách pháp luật của Nhà
nước;
b. Do phải thực hiện quyết định của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền;
c.
Do
tai nạn, ốm đau thuộc diện phải đi cấp cứu tại cơ sở y tế;
d. Các trường hợp khác theo quy
định của pháp luật.
2.
Mọi
trường hợp khó khăn về tài chính đơn thuần sẽ không được coi là trường hợp bất
khả kháng.
3.
Khi
xuất hiện một trong các trường hợp bất khả kháng theo thỏa thuận tại khoản 1
Điều này thì bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng phải thông báo trực tiếp cho bên còn lại biết trong
thời hạn 7 ngày, kể từ ngày xảy ra trường hợp bất khả kháng. Việc bên bị tác
động bởi trường hợp bất khả kháng không thực hiện được nghĩa vụ của mình sẽ
không bị coi là vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng và cũng không phải là cơ sở để
bên còn lại có quyền chấm dứt hợp đồng này.
4.
Việc
thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng của các bên sẽ được tạm dừng trong thời gian
xảy ra sự kiện bất khả kháng. Các bên sẽ tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ của
mình sau khi sự kiện bất khả kháng chấm dứt, trừ trường hợp quy định tại điểm d
khoản 1 Điều 15 của hợp đồng này.
Điều 15. Chấm dứt hợp đồng
1.
Hợp
đồng này được chấm dứt khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:
a.
Hai
bên đồng ý chấm dứt hợp đồng bằng văn bản. Trong trường hợp này, hai bên lập
văn bản thỏa thuận cụ thể các điều kiện và thời hạn chấm dứt hợp đồng;
b. Bên Mua chậm thanh toán tiền mua căn
hộ theo thỏa thuận tại điểm b khoản 1 Điều 12 của hợp đồng này;
c.
Bên
Mua không nhận bàn giao căn hộ theo quy định tại Khoản 3 Điều 12 Hợp
đồng này
d. Bên Bán chậm bàn giao căn hộ theo
thỏa thuận tại điểm b khoản 2 Điều 12 của hợp đồng này;
e.
Trong
trường hợp một bên bị tác động bởi sự kiện bất khả kháng không thể khắc phục
được để tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày
xảy ra sự kiện bất khả kháng và hai bên cũng không có thỏa thuận khác thì bên kia
(bên có quyền) được đơn phương chấm dứt hợp đồng này và việc chấm dứt hợp
đồng này không được coi là vi phạm hợp đồng.
2.
Việc
xử lý hậu quả do chấm dứt hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều này được
thực hiện theo thoả thuận tại Hợp đồng này và quy định của pháp
luật.
Điều 16. Thông báo
1.
Địa
chỉ để các bên nhận thông báo của bên kia được ghi chi tiết tại Mục thông
tin về các bên giao kết hợp đồng tại phần đầu của hợp đồng;
2.
Hình
thức thông báo giữa các bên: Các thông báo giữa Bên Bán và Bên Mua theo Hợp
Đồng này sẽ được coi là đã được gửi đến cho bên nhận sau khi thông báo đó đã
được gửi đi theo một trong các phương thức sau: gửi thư bảo đảm, gửi email, gửi
SMS, gửi fax, hoặc được giao tận tay theo các địa chỉ của Các Bên được ghi ở
trên. Bên Bán có trách nhiệm gửi thông báo theo đúng địa chỉ Bên Mua đăng ký và
Bên Mua có nghĩa vụ tiếp nhận thông báo và đảm bảo có người ủy quyền tiếp nhận
thông báo trong trường hợp Bên Mua không có mặt tại địa chỉ đăng ký. Trường hợp
gửi thư bảo đảm, chứng từ của đơn vị chuyển phát thông báo sẽ được coi là bằng
chứng hợp lệ đối với việc Bên Bán đã gửi thông báo cho Bên Mua. Việc thay đổi
địa chỉ phải được thông báo ngay cho bên kia bằng văn bản.
3.
Bất
kỳ thông báo, yêu cầu, thông tin, khiếu nại phát sinh liên quan đến hợp đồng
này phải được lập thành văn bản. Hai bên thống nhất rằng, các thông báo, yêu
cầu, khiếu nại được coi là đã nhận nếu gửi đến đúng địa chỉ, đúng tên người
nhận thông báo, đúng hình thức thông báo theo thỏa thuận tại khoản 1 và khoản
2 Điều này và trong thời gian như sau:
a.
Vào
ngày gửi trong trường hợp thư giao tận tay và có chữ ký của người nhận thông
báo;
b. Vào ngày bên gửi nhận được thông báo
chuyển fax thành công trong trường hợp gửi thông báo bằng fax;
c.
Vào
ngày thứ ba, kể từ ngày đóng dấu bưu điện trong trường hợp gửi thông báo bằng
thư chuyển phát nhanh;
4.
Các
bên phải thông báo bằng văn bản cho nhau biết nếu có đề nghị thay đổi về địa
chỉ, hình thức và tên người nhận thông báo; nếu khi đã có thay đổi về địa chỉ, hình thức, tên người nhận thông báo
mà bên có thay đổi không thông báo lại cho bên kia biết thì bên gửi thông báo
không chịu trách nhiệm về việc bên có thay đổi không nhận được các văn bản
thông báo.
Điều 17. Giải quyết tranh chấp
Trường hợp các bên có
tranh chấp về các nội dung của hợp đồng này thì hai bên cùng bàn bạc giải quyết
thông qua thương lượng. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày một trong hai bên
thông báo bằng văn bản cho bên kia về tranh chấp phát sinh mà tranh chấp đó
không được thương lượng giải quyết thì một trong hai bên có quyền yêu cầu Tòa
án giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 18. Hiệu lực của hợp đồng
1.
Hợp
đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký
2.
Hợp
đồng này có 18 Điều, được lập thành 05 bản và có giá trị như nhau, Bên Mua giữ
01 bản, Bên Bán giữ 04 bản để lưu trữ, làm thủ tục nộp thuế, lệ phí và thủ tục
cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua.
3.
Kèm
theo hợp đồng này là 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng căn hộ mua bán, 01 (một)
bản vẽ thiết kế mặt bằng tầng có căn hộ mua bán, 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt
bằng tòa nhà chung cư có căn hộ mua bán đã được phê duyệt nêu tại Điều 2 và
Phụ lục 1 của hợp đồng này, 01 (một) bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư,
01 (một) bản danh mục chi tiết vật liệu và trang thiết bị gắn liền với căn hộ.
4.
Các
phụ lục đính kèm hợp đồng này và các sửa đổi, bổ sung theo thỏa thuận của hai
bên là nội dung không tách rời hợp đồng này và có hiệu lực thi hành đối với hai
bên.
5.
Trong
trường hợp các bên thỏa thuận thay đổi nội dung của hợp đồng này thì phải lập
bằng văn bản có chữ ký của cả hai bên./.
ĐẠI DIỆN BÊN MUA
|
ĐẠI DIỆN BÊN BÁN
|